<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Dược Liệu - Cây Thuốc Dược Liệu - Công Ty Phú Hưng AP</title>
	<atom:link href="https://phuhungap.com/danh-muc-san-pham/duoc-lieu/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://phuhungap.com/danh-muc-san-pham/duoc-lieu/</link>
	<description>Mang đến sức khỏe xanh cho cộng đồng</description>
	<lastBuildDate>Sun, 28 Jul 2024 09:24:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.6.5</generator>

<image>
	<url>https://phuhungap.com/wp-content/uploads/2025/10/Thiet-ke-chua-co-ten-125x125.png</url>
	<title>Dược Liệu - Cây Thuốc Dược Liệu - Công Ty Phú Hưng AP</title>
	<link>https://phuhungap.com/danh-muc-san-pham/duoc-lieu/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Cây gấc</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cay-gac/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 13:59:16 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3219</guid>

					<description><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Gấc là một trong những loại hạt mang đến rất nhiều lợi ích tuyệt vời cho sức khỏe. Không chỉ vậy, nó còn có nhiều tác dụng chữa bệnh hiệu quả bất ngờ.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-gac/">Cây gấc</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Gấc là loài cây thân thảo dây leo thuộc chi Mướp đắng. Đây là một loại cây đơn tính khác gốc, tức là có cây cái và cây đực riêng biệt. <span style="text-decoration: underline;"><em>Cây gấc</em></span> leo khỏe, chiều dài có thể mọc đến 15 mét. Thân dây có tiết diện góc. Lá gấc nhẵn, thùy hình chân vịt phân ra từ 3 đến 5 dẻ, dài 8-18 cm. Hoa có hai loại: hoa cái và hoa đực. Cả hai có cánh hoa sắc vàng nhạt. Quả hình tròn, màu lá cây, khi chín chuyển sang màu đỏ cam, đường kính 15–20 cm. Vỏ gấc có gai rậm. Bổ ra mỗi quả thường có sáu múi. Thịt gấc màu đỏ cam. Hạt gấc màu nâu thẫm, hình dẹp, có khía. <strong>Gấc</strong> trổ hoa mùa hè sang mùa thu, đến mùa đông mới chín. Mỗi năm gấc chỉ thu hoạch được một mùa. Do vụ thu hoạch tương đối ngắn (vào khoảng tháng 12 hay tháng 1), nên gấc ít phổ biến hơn các loại quả khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tác dụng của gấc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người ta ví quả gấc như cái túi chứa đầy carotene (tiền vitamin A) mà không một loại rau, củ, quả nào có thể so sánh được.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Màng gấc: Nhân dân ta dùng đồ xôi, ăn cả xôi và màng gấc.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Dầu gấc: <strong>Dầu gấc</strong> có tác dụng như những thuốc có vitamin A, dùng bôi lên các vết thương, vết loét, vết bỏng làm cho chóng lành, lên da. Uống dầu gấc, người bệnh chóng lên cân, tăng sức chống đỡ bệnh tật của cơ thể, do chất caroten dưới tác dụng của men carotenase có nhiều trong gan sẽ tách caroten thành hai phần tử vitamin A. Dùng cho trẻ em chậm lớn trong bệnh khô mắt, quáng gà. Liều dùng dầu gấc: Mỗi ngày 2 lần, uống trước 2 bữa ăn chính mỗi lần ăn chính mỗi lần 5 giọt, có thể tăng lên 25 giọt. Trẻ em 5-10 giọt 1 ngày. Dùng ngoài dưới dạng thuốc mỡ 5-10p100 dầu gấc hay bơi bằng dầu nguyên chất (chữa bỏng).</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Tham khảo thêm sản phẩm tại: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">Dược liệu Phuhung AP</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">+ Hạt gấc: Theo Đông y, hạt gấc vị đắng, hơi ngọt, tính ấm, có độc, dùng chữa các chứng bệnh ung thũng, mụn nhọt độc, tràng nhạt, eczema, viêm da thần kinh, trĩ, phụ nữ sưng vú. Có thể chế thuốc viên hay tán bột uống. Liều uống từ 0,8-1,2g.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng thường dùng đắp ngoài da đồ mụn nhọt. Nhân dân ta còn dùng để đắp chữa chai bàn chân.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Rễ gấc: Sao vàng, tán mỏng, dùng uống chữa tê thấp sưng chân gọi là Phòng kỷ nam.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Lá gấc: Viện Đông y dùng lá gấc với tầm gửi đắp ngoài ra làm thuốc tiêu sưng tấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo các sách cổ, nhân hạt gấc vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, hơi độc, vào 2 kinh can và đại tràng, tác dụng chữa mụn nhọt, tiêu thũng. Nó được dùng trong những trường hợp ngã, bị thương, sang độc, phụ nữ sưng vú, hậu môn sưng thũng. <span style="text-decoration: underline;"><em>Hạt gấc</em></span> có thể dùng uống (ngày 1 nhân nướng chín) nhưng chủ yếu là dùng bôi ngoài, không kể liều lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong nhân dân, nhiều gia đình có thói quen để dành hạt gấc sống hoặc đã qua đồ xôi. Khi cần đến thì chặt đôi đem mài với ít rượu hoặc giấm thanh để bôi chỗ sưng tấy do mụn nhọt, sưng quai bị; bôi nhiều lần trong ngày, cứ khô lại bôi; rất mau khỏi. Có người giã nhân hạt gấc với một ít rượu, đắp lên chỗ vú sưng, đắp liên tục, ngày thay thuốc 1 lần, rất chóng khỏi.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm: <a href="https://phuhungap.com/">phuhung</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-gac/">Cây gấc</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cây nhọ nồi</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cay-nho-noi/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 10:17:02 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3214</guid>

					<description><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Nhọ nồi là cây cỏ dại mọc hoang ở nhiều nơi như cánh đồng, ven đường, ven bờ ruộng, vườn nhà… Từ xưa, nhọ nồi đã được các cụ ta sử dụng để cầm máu, sau đó được nghiên cứu có nhiều tác dụng tốt trong việc điều trị bệnh.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-nho-noi/">Cây nhọ nồi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cỏ nhọ nồi</strong> có tính hàn, vị ngọt, không chứa độc tính, lợi về kinh vị và tỳ có tác dụng mát huyết, thanh nhiệt, cầm máu, giải độc,… thường được dùng dưới dạng sấy khô hoặc tươi</p>
<p>+ Tên khác: Cỏ mực hay hàn liên thảo, bạch hoa thảo, thủy hạn liên</p>
<p>+ Tên khoa học: Eclipta prostrata L.</p>
<p>+ Họ: Họ cúc (Asteraceae)</p>
<h2><strong>I. Mô tả cây cỏ nhọ nồi</strong></h2>
<h3><strong>1. Đặc điểm sinh thái của cỏ nhọ nồi</strong></h3>
<p>Cỏ nhọ nồi thân có lông cứng và có chiều cao trung bình tới 80 cm. Lá cây mọc đối với chiều rộng 5 – 15 mm, chiều dài 2 – 8 cm và hai bên mặt lá đều có lông. Quả dẹt hoặc bế 3 cạnh, có cánh, đầu cụt với chiều dài 3 mm, rộng 1,5 mm.</p>
<h3><strong>2. Phân bố</strong></h3>
<p>Là loại cây mọc hoang nên có thể tìm thấy khắp nơi ở nước ta</p>
<h3><strong>3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến </strong></h3>
<p>Bộ phận sử dụng: Toàn cây<br />
Thu hái: Thu hoạch quanh năm<br />
Chế biến: Cỏ nhọ nồi rửa sạch, phơi khô và bảo quản nơi khô ráo, để dành dùng dần.</p>
<h3><strong>4. Thành phần hóa học</strong></h3>
<p>Bao gồm các thành phần chính như tamin, caroten, chất đắng và các ancaloit (nicotin, ecliptin và coumarin lacton)</p>
<h2><strong>II. Vị thuốc cỏ mực</strong></h2>
<h3><strong>1. Tính vị</strong></h3>
<p>Tính hàn, vị chua, ngọt và không có độc</p>
<h3><strong>2. Qui kinh</strong></h3>
<p>Tác dụng vào Can và Thận</p>
<h3><strong>3. Tác dụng dược lý</strong></h3>
<p>Theo một số tài liệu ghi chép ở Ấn Độ, cỏ nhọ nồi được sử dụng với mục đích hỗ trợ điều trị bệnh gan và vàng da. Bên cạnh đó, dược liệu này còn dùng như thuốc bổ tổng quát và giúp chữa đau răng, ăn khó tiêu hoặc làm lành vết thương.</p>
<p>Tại Trung Quốc, toàn thân <strong>cây cỏ nhọ nồi</strong> có tác dụng cầm máu, chữa tiểu ra máu, ho ra máu và cải thiện đau lưng, sưng gan. Còn ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu của Viện Dược liệu đã phát hiện các hoạt chất chứa trong cỏ nhọ nồi có khả năng chống lại tác dụng của thuốc chống đông máu dicumarin, giúp cầm máu ở tử cung.</p>
<p>Ngoài ra, cây cỏ nhọ nồi còn được dùng với các mục đích như điều trị sốt xuất huyết, sưng đường tiểu đường, nha chu, bó ngoài giúp liền xương, điều trị mụn nhọt và một số bệnh lý khác.</p>
<p>Dùng cỏ nhọ nồi tươi hoặc sấy khô để điều trị bệnh</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Tham khảo thêm sản phẩm: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">Duoc Lieu</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3><strong>4. Cách dùng và liều lượng</strong></h3>
<p>Có thể sử dụng <strong>cỏ nhọ nồi tươi</strong> hoặc sấy khô để điều trị bệnh. Tùy thuộc vào loại bệnh mà liều lượng dùng sẽ khác nhau.</p>
<h3><strong>5. Tác dụng phụ</strong></h3>
<p>Cỏ nhọ nồi không gây hạ huyết áp, đặc biệt thuốc không giãn mạch. Tuy nhiên, thuốc có thể gây sảy thai. Vì vậy, phụ nữ mang thai không nên dùng loại cây này để điều trị bệnh. Bên cạnh đó, người bị sôi bụng, viêm đại tràng mạn tính hoặc đại tiện lỏng tốt nhất cũng không nên sử dụng. Đặc biệt, đối với trẻ dưới 1 tuổi chỉ nên dùng lá nhỏ nồi đắp dưới bẹn hoặc nách để chữa sốt. Tuyệt đối không được dùng đường uống để đảm bảo vô trùng cho trẻ.</p>
<h2><strong>III. Kinh nghiệm chữa bệnh từ cỏ nhọ nồi</strong></h2>
<h3><strong>1. Điều trị viêm họng</strong></h3>
<p>Thang thuốc bao gồm 20 gram cỏ nhọ nồi, 16 gram cam thảo đất, 12 gram củ rẻ quạt, 16 gram kim ngân hoa và 20 gram bồ công anh. Mỗi ngày sắc 1 thang. Uống liên tục từ 3 – 5 ngày.</p>
<h3><strong>2. Chữa chảy máu cam</strong></h3>
<p>Lấy 20 gram <strong>cỏ nhọ nồi</strong> sắc chung với 16 gram cam thảo đất và 20 gram hoa hòe sao đen. Mỗi ngày uống 1 thang.</p>
<h3><strong>3. Trị chứng ăn không ngon, cơ thể suy nhược, thiếu máu</strong></h3>
<p>Sử dụng cỏ nhọ nồi, cỏ mần trầu, mỗi vị 100 gram cùng với 50 gram gừng khô đem thái nhỏ và sao sơ, hạ thổ. Sau đó cho vào nồi với 3 chén nước dừa tươi, đun cạn còn 8 phân. Chia 2 lần và uống trong ngày.</p>
<h3><strong>4. Điều trị bạch biến</strong></h3>
<p>Nguyên liệu gồm có 30 gram cỏ nhọ nồi, 30 gram hà thủ ô, 10 gram bạch truật, 10 gram đương quy, 15 gram sa uyển tử, 15 gram đan sâm, 12 gram bạch chỉ, 6 gram thiền thoái và 15 gram đảng sâm. Tất cả các vị thuốc được rửa sạch và sắc thuốc uống hàng ngày. Dùng liên tục trong 15 ngày.</p>
<h3><strong>5. Cải thiện tình trạng râu tóc bạc sớm</strong></h3>
<p>Dùng cỏ nhọ nổi, rửa sạch và nấu cô đặc thành cao. Sau đó, cho một lượng vừa đủ mật ong và gừng vào, tiếp tục cô lại lần nữa. Mỗi ngày dùng 1 – 2 muỗng cà phê cao hòa tan với nước sôi và uống. Và để dễ uống, có thể thêm một ít rượu gao. Sử dụng mỗi ngày 2 lần, giúp ích tinh huyết và bổ thận.</p>
<h3><strong>6. Trị rong kinh ở mức độ nhẹ</strong></h3>
<p>Hái một nắm cỏ nhọ nồi, rửa sạch, giã nát và vắt lấy nước cốt uống. Hoặc cũng có thể dùng cỏ mực khô sắc thuốc uống. Trong trường hợp huyết ra nhiều, ngoài cỏ mực, bệnh nhân nên thêm cây huyết dụ hoặc trắc bá diệp, sắc uống.</p>
<p>Chữa rong kinh bằng nước cốt cỏ nhọ nồi</p>
<h3><strong>7. Chữa gan nhiễm mỡ</strong></h3>
<p>Dùng cỏ nhọ nồi 30 gram sắc chung với đường quy 15 gram, trạch tả 15 gram và nữ trinh tử 20 gram.</p>
<p>Trong trường hợp gan nhiễm mỡ do rượu bia: Với nguyên liệu nêu trên, bệnh nhân thêm vào các vị thuốc khác như chỉ củ tử 15 gram, cát căn 30 gram và bồ công anh 15 gram.<br />
Còn với gan nhiễm mỡ do béo phì cần thêm: 15 gram lá sen và 6 gram đại hoàng.</p>
<h3><strong>8. Điều trị eczema ở trẻ</strong></h3>
<p>Hái 50 gram cỏ nhọ nồi, rửa sạch và sắc lấy nước cô đặc. Dùng hỗn hợp này bôi lên vùng da bị bệnh. Sử dụng liên tục trong 1 tuần giúp giảm dịch rỉ và ngứa.</p>
<h3><strong>9. Chữa sốt xuất huyết nhẹ</strong></h3>
<p>Cỏ nhọ nồi 20 gram kết hợp với hoa hòe sao đen 12 gram, cam thảo đất 16 gram, lá trắc bá sao đen 12 gram và lá hoặc củ sắn dây 20 gram. Mỗi ngày sắc uống 1 thang.</p>
<h3><strong>10. Trị mề đay</strong></h3>
<p>Dùng cỏ nhọ nồi, lá dưa chuột, lá khế, rau diếp cá, lá nhài và lá huyết dụ, rửa sạch, giã nát. Thêm nước và vắt lấy nước uống. Phần bã dùng đắp lên vùng da bị mề đay.</p>
<h3><strong>11. Điều trị sốt phát ban</strong></h3>
<p>Nấu nước <strong>cỏ nhọ nồi</strong> (60 gram), chia thuốc và uống 2 – 4 lần trong ngày.</p>
<h3><strong>12. Chữa sốt cao</strong></h3>
<p>Sử dụng cỏ nhọ nồi, củ sắn dây, sài đất mỗi vị 20 gram kèm với cây cối xay 16 gram, cam thảo đất 16 gram và ké đầu ngựa 12 gram. Sắc thuốc và lọc lấy nước uống.</p>
<h3><strong>13. Điều trị viêm tiền liệt tuyến</strong></h3>
<p>Cỏ nhọ nồi 15 gram, thục địa 15 gram, tỏa dương 10 gram, thổ phục linh 24 gram, câu kỷ tử 15 gram, đương quy 6 gram, hoàng kỳ 15 gram, thỏ ty tử 12 gram, vương bất lưu hành 10 gram, đảng sâm 15 gram, thục địa 15 gram, nữ trinh nữ 12 gram, ích trí nhân 10 gram. Sắc thuốc uống.</p>
<h3><strong>14. Chữa xuất huyết tử cung</strong></h3>
<p>Dùng 30 gram cỏ nhọ nồi, 15 gram thục địa, 10 gram kinh giới sao, 15 gram phúc bồn tử, 60 gram hoàng kỳ, 15 gram nữ trinh tử, bạch thược 15 gram, 15 gram sinh địa, 6 gram thăng ma. Mỗi ngày sắc 1 thang.</p>
<p>Theo tài liệu ghi chép, cỏ nhọ nồi giúp điều trị nhiều bệnh lý khác nhau. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thảo dược này, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ về liều lượng cũng như cách chế biến để đảm bảo an toàn và mang lại kết quả trị liệu tốt.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;"><a href="https://phuhungap.com/">Phuhung AP</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-nho-noi/">Cây nhọ nồi</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Dây đau xương</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cay-day-dau-xuong/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 10:08:32 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3201</guid>

					<description><![CDATA[<p><strong>Dây đau xương</strong> là một loại cây, được coi là một vị thuốc được sử dụng làm nguyên liệu để bào chế các bài thuốc chữa một số bệnh liên quan đến đau xương khớp, đau người, phong tê thấp, bệnh đau dạ dày</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-day-dau-xuong/">Dây đau xương</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><strong>1. Thông tin bạn cần biết về cây dây đau xương</strong></h2>
<p><a href="https://phuhungap.com/p/cay-day-dau-xuong/"><img fetchpriority="high" decoding="async" class="aligncenter wp-image-3210 " src="https://phuhungap.com/wp-content/uploads/2020/09/cay-dau-xuong.jpg?x82178" alt="" width="558" height="426" srcset="https://phuhungap.com/wp-content/uploads/2020/09/cay-dau-xuong.jpg 462w, https://phuhungap.com/wp-content/uploads/2020/09/cay-dau-xuong-356x272.jpg 356w" sizes="(max-width: 558px) 100vw, 558px" /></a></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><strong>Cây Dây Đau Xương</strong> có tên gọi khác là cây Tục Cốt Đằng, Khoan Cân Đằng</li>
<li style="text-align: justify;">Tên khoa học là: Tinospora sinensis Merr</li>
<li style="text-align: justify;">Họ: Tiết dê (Menispermaceae).</li>
<li style="text-align: justify;">Là loại cây leo, với chiều dài khoảng 7 – 8m.</li>
<li style="text-align: justify;">Cành dài hướng rủ xuống, lúc đầu có lông, sau nhẵn, bì không sần sùi , có lông.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Lá dây đau xương</strong> có lông, nhiều hơn ở mặt dưới nên có màu trắng nhạt. Phiến lá hình tim, cuống tròn hõm lại, đỉnh lá hẹp thành hình mũi nhọn. Lá có 5 gân rõ ràng, chiều dài từ 10 – 12cm, rộng 8 – 10cm, tỏa ra thành hình chân vịt.</li>
<li style="text-align: justify;">Hoa thường có lông măng trắng nhạt, mọc đơn độc, cũng có thể mọc thành chùm ở kẽ lá, nhiều khi mấy chùm tụ lại.</li>
<li style="text-align: justify;">Chùm hoa có chiều dài khoảng 10cm.</li>
<li style="text-align: justify;">Quả hạch, khi chín có màu đỏ và dịch nhầy. Quả đôi khi có hình bán cầu với mặt phẳng bán cầu bị hõm lại.</li>
</ul>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm tại: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>2. Đặc điểm sinh thái</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Cây đau xương thường sinh trưởng và phát triển rất nhanh và khỏe mạnh. Thông thường sẽ ra quả vào tháng 3 hoặc tháng 4.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>3. Phân bố</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Dây đau xương mọc hoang nhiều ở các vùng núi nơi có khí hậu nhiệt đới như ở các quốc gia Trung Quốc, Ấn Độ. Ở nước ta, dây đau xương xuất hiện nhiều nhất  ở vùng núi Tây Bắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ phận của <em><strong>cây dây đau xương</strong></em> được dùng làm thuốc: Lá và thân.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>4. Tác dụng của cây dây đau xương</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Theo sách y học cổ truyền, cây đau xương có công dụng trừ thấp, khu phong, mạnh gân hoạt cốt, thường được sử dụng để trị các triệu chứng:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Đau người</li>
<li style="text-align: justify;">Đau nhức xương khớp</li>
<li style="text-align: justify;">Bệnh phong tê thấp</li>
<li style="text-align: justify;">Bệnh đau dạ dày</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thời gian gần đây, áp dụng công nghệ y học hiện đại, các nhà khoa học đã tiến hành các nghiên cứu và phát hiện ra cây dây đau xương có công dụng:</p>
<ul>
<li>&#8211; Giảm đau mỏi cơ gân</li>
<li>&#8211; Trị đau nhức xương khớp</li>
<li>&#8211; Giảm đau mỏi vai gáy</li>
<li>&#8211; Kìm hãm thoái hóa xương khớp</li>
<li>&#8211; Chữa tràn dịch khớp gối</li>
<li>&#8211; Chữa tê bì chân tay</li>
<li>&#8211; Hỗ trợ điều trị bệnh gout</li>
<li>&#8211; Điều trị chấn thương tụ máu</li>
<li>&#8211; Chữa sốt rét kinh niên</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cũng theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng: <span style="text-decoration: underline;"><em>Dây đau xương</em></span> có công dụng ức chế hoạt tính làm co thắt cơ trơn của histamin và acetylcholin ở thực nghiệm ruột cô lập. Trong cây dây đau xương người ta tìm thấy nhiều hoạt chất alkaloid tác dụng chống viêm, giảm đau, tê nhức rất tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Dây đau xương ảnh hưởng lớn lên huyết áp động vật thí nghiệm, tác dụng gây ức chế hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra nó còn có tác dụng hiệp đồng cùng với thuốc ngủ, an thần, lợi tiểu, thư cân hoạt lạc, khu phong trừ thấp. Dây đau xương còn được sử dụng làm thuốc bổ.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;"><a href="https://phuhungap.com/">PhuhungAP</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-day-dau-xuong/">Dây đau xương</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hương nhu</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/huong-nhu/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 10:08:20 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3209</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hương nhu còn có tên gọi khác là cây é tía, é đỏ, tên khoa học của hương nhu là Ocimum sanctum L, họ Bạc Hà Lamiaceae.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/huong-nhu/">Hương nhu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Hương nhu</strong> còn có tên gọi khác là cây é tía, é đỏ, tên khoa học của hương nhu là Ocimum sanctum L, họ Bạc Hà Lamiaceae.</p>
<p>Hương nhu là là loại cây cổ nhiệt đới, được trồng hoặc mọc hoang dùng làm rau ăn, nhưng chủ yếu hương nhu được dùng để làm thuốc. Hương như được trồng bằng hạt vào cuối mùa xuân, tầm 6 tháng là thu hoạch được.</p>
<p>Các bộ phận của hương nhu như: lá, cành, hoa, thân của hương nhu tía để làm thuốc chữa bệnh. Hương nhu sẽ được thu hoạng vào lúc đang ra hoa. Có thể cắt thành từng đoạn 2-3cm hoặc để nguyên cành rồi đem phơi khô nơi khô thoáng để sử dụng dần.</p>
<p>Toàn thân <strong>hương nhu</strong> tỏa ra mùi thơm rất thoải mái, dễ chịu. Lá hương nhu mọc đối nhau, có màu nâu đỏ, mép có răng cưa, lông có ở cả 2 mặt trên và dưới, cuống lá hương nhu dài. Hoa hương như thường chụm thạnh 1 chùm đứng, hoa có màu tím hoặc trắng, khoảng 6-8 chiếc trên một cuống dài xếp theo vòng.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm tại: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">Dược liệu Phú Hưng</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong>Tác dụng của hương nhu</strong></h2>
<p>Hương như trong Y học cổ truyền có vị tân, khí hơi ôn, không độc. Tác dung của hương nhu giúp tan độc khí nóng trong bì phu, loại bỏ chỗ bí kết ở tâm phúc. Trong sách cổ có nói hương như thuộc thủy và kim, có công dụng điều hòa cơ thể từ trên xuống dưới.</p>
<p>Ở trên, <strong>hương nhu</strong> giúp thanh phế khí, trừ được phiền nhiệt, chữa được chứng nắng và chứng phế uất khiến hôi miệng<br />
Hương nhu còn hạ lợi tiểu tiện, chữa chứng má cam, tiêu hóa thức ăn tốt, tiêu thủy thũng, hạ được khí xuống. Với các triệu chứng thổ tả, đau bụng, hương nhu là một vị thuốc cốt yếu trong việc điều trị.</p>
<p>Người bị chấn thương như: đứt chân, tay, dùng ngay lá hương nhu đã nhai nhuyễn rồi đắp vào chỗ đau sẽ rất nhanh khỏi.<br />
Lá hương nhu còn được dùng để nấu nước tắm gội vừa thơm vừa sạch.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;"><a href="https://phuhungap.com/">www.phuhungap.com</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/huong-nhu/">Hương nhu</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Củ Dáy Gai</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cu-day-gai/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 10:05:11 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3207</guid>

					<description><![CDATA[<p>Trong Đông y, cây ráy gai được coi là vị thuốc quý, chữa rất nhiều bệnh mà không phải ai cũng biết tác dụng của nó.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-day-gai/">Củ Dáy Gai</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Trong Đông y, <strong>cây ráy gai</strong> được coi là vị thuốc quý, chữa rất nhiều bệnh mà không phải ai cũng biết tác dụng của nó. Ở Việt Nam có nguồn ráy gai dồi dào, không chỉ mọc tự nhiên hoang dại mà ngày nay người ta còn trồng ráy gai để nuôi trồng thủy sản</p>
<h2><strong>Củ ráy gai chữa bệnh gì?</strong></h2>
<p>Trong Đông y, cây ráy gai được coi là vị thuốc quý, chữa rất nhiều bệnh mà không phải ai cũng biết tác dụng của nó. Ở Việt Nam có nguồn ráy gai dồi dào, không chỉ mọc tự nhiên hoang dại mà ngày nay người ta còn trồng <strong>ráy gai</strong> để nuôi trồng thủy sản. Vậy củ ráy gai quan trong như thế nào trong chữa bệnh. Ta có thể tìm hiểu bài viết dưới đây để biết thêm thông tin bổ ích của củ ráy gai chữa bệnh gì.</p>
<h2><strong>Mô tả cây ráy gai</strong></h2>
<p><strong>Ráy gai</strong> hay còn được gọi là củ chóc gai, sơn thục gai, rau mác gai, rau chân vịt, khoai sọ gai, cây cừa. Cây cao 0,4-0,7. Thâm rễ nằm ngang, chia nhiều đốt. Lá mọc thẳng từ thân rễ, mép nguyên, lá non hình mũi tên, lá già xẻ lông chim, các thùy hình mác, đầu nhọn, mắt dưới có gai ở gân giữa; cuống lá mập, dài hơn phiến lá, phủ dầy gai, gốc có bẹ. Cụm hoa là mọt bông mo, có cuống dài hơn hoặc bằng mo, có gai; mo mở ở phần gốc và xoắn lại ở phần trên, trục hoa hình trụ ngắn, mang toàn hoa toàn lưỡng tính; bao hoa có 4-6 thùy, nhị 4-6,chỉ nhị ngắn; bầu hình trứng. Mùa hoa quả tháng 3, tháng 4, quả mọng, có gai ngắn ở đỉnh</p>
<p>Ráy gai là loại cây ưa nước, có thể chịu bóng, thường mọc thành đám lớn bờ ao hồ, bờ suối hay kênh rạch. Cây sinh trưởng, phát triển gần như quanh năm, ra hoa quả nhiều và có khả năng đẻ nhánh khỏe. Khi quả chín rụng, phát tán nhờ nước. Ở Việt Nam, chỉ có một loài là Ráy Gai, phân phố rải rác khắp các địa phương ở vùng đồng bằng, trung du và núi thấp.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm sản phẩm tại: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">Duoc lieu</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Bộ phận dùng:</strong></p>
<p>Thu hái toàn cây quanh năm, thân rễ mang về, rửa sạch, phơi khô. Khi dùng, ngâm nước phèn và gừng, sau đó đồ mềm, thái mỏng, sao vàng.<br />
Thân rễ, thu hái vào mùa thu đông, phơi hoặc sấy khô. Khi dùng, ngâm nước phèn và nước gừng, rồi đồ cho mềm, thái mỏng, sao khô. Thân rễ ráy gai có vị cay, tính ấm, có tác dụng tiêu đờm, trừ suyễn như vị bán hạ và thanh nhiệt, giải độc.</p>
<p><strong>Công dụng của ráy gai:</strong></p>
<ul>
<li>Ráy gai được dùng làm thức ăn hàng ngày như một loại rau củ.</li>
<li>Theo kinh nghiệm dân gian, ráy gai được dùng để chữa ho, đau bụng, phù tũng.</li>
<li><strong>Ráy gai</strong> chữa tê thấp, bàn chân tay tê buốt, lưng đầu gối đau.</li>
<li>Ráy gai chữa sốt rét, viêm gan, vàng da</li>
<li>Ráy gai chữa ung nhọt, sưng qiau bị.</li>
</ul>
<p>Ngoài ra ở một số nước như Ấn Độ, thân rễ được dùng làm thuốc trị đau ngực; lá và rễ dùng trị bệnh trĩ, cuống lá giã ra thêm nước cho trâu bò uống trị bệnh đau ngực.<br />
Ở Trung Quốc, người ta dùng Ráy gai để trị sưng vú, cao huyết áp, chó dại cắn, phong thấp, đòn ngã, bạch đới, đau bụng kinh, viêm dạ dày mạn tính, tiêu hóa không tốt, ho do phổi nóng, viêm thận phù thũng, đái đục, viêm tuyến mang tai, mụn nhọt sưng lở. Dùng ngoài đắp trị rắn độc cắn, viêm hạch bạch huyết, lao hạch.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;"><a href="https://phuhungap.com/">Công Ty Phú Hưng AP</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-day-gai/">Củ Dáy Gai</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bồ Công Anh</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cay-bo-cong-anh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 09:58:34 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3203</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bồ công anh (có tên gọi khác là rau bồ cóc, diếp dại, rau bao…) Trong cây bồ công anh, đặc biệt là rễ của cây chứa nhiều khoáng chất vi lượng như sodium, calcium, magne, potassium, đặc biệt là nguyên tố vi lượng sắt.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-bo-cong-anh/">Bồ Công Anh</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bồ công anh</strong> (có tên gọi khác là rau bồ cóc, diếp dại, rau bao…) Trong <strong>cây bồ công anh</strong>, đặc biệt là rễ của cây chứa nhiều khoáng chất vi lượng như sodium, calcium, magne, potassium, đặc biệt là nguyên tố vi lượng sắt. Trong lá và thân cây bồ công anh còn chứa các viatamin như vitamin A,B6, B1, C…<br />
Bồ công anh sở hữu đặc tính nhuận tràng, chứa các inulin và chất nhầy, từ đó có tác dụng làm dịu đường tiêu hóa. Ngoài ra, các chất chống oxy hóa của loại cây cỏ này giúp cho hấp thu các độc tố từ thực phẩm và kích thích sự tăng trưởng các vi khuẩn ruột có ích đồng thời ức chế và ngăn cản vi khuẩn đường ruột có hại.<br />
Công năng, tác dụng của lá bồ công anh:<br />
Tính vị: Theo y học cổ truyền, bồ công anh có vị đắng ngọt, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thường dùng chữa sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt, viêm dạ dày, khó tiêu…</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm sản phẩm: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">Dược Liệu</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Cách dùng, hướng dẫn sử dụng lá bồ công anh:</strong></p>
<p>1. Chữa vú sưng đau, tắc tia sữa: Lá bồ công anh tươi khoảng 30g, rửa sạch, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước uống, còn bã dùng đắp lên nơi vú sưng đau. Thường chỉ dùng 2 &#8211; 3 lần là đỡ.<br />
2. Ăn uống kém tiêu, hay bị mụn nhọt: Lá bồ công anh khô 10 &#8211; 15g, nước 600ml (khoảng 3 bát con), sắc còn 200ml (1 bát), đun sôi trong vòng 15 phút. Uống 5 &#8211; 7 ngày.<br />
3. Mụn nhọt: Bồ công anh 40g, bèo cái 50g, sài đất 20g. Sắc uống ngày một thang. Uống 3 &#8211; 5 ngày.<br />
4. Viêm họng: Bồ công anh 40g, kim ngân hoa 20g, cam thảo nam 10g. Sắc uống ngày một thang. Uống 3 &#8211; 5 ngày.<br />
5. Chữa đau dạ dày do viêm: Lá bồ công anh khô 20g, lá khôi 15g, lá khổ sâm 10g, nước 300ml, đun sôi trong vòng 15 phút, khi uống cho thêm ít đường cho dễ uống, chia 3 lần uống trong ngày. 10 ngày là một liệu trình.</p>
<p>Đối tượng sử dụng <strong>lá bồ công anh</strong>:<br />
Người bị mụn nhọt, lở loét, viêm da, tá tràng<br />
Người bị viêm gan<br />
Người bị loãng xương, rối loạn sự lọc máu của gan, xơ gan cổ trướng<br />
Người bị sỏi thận, gan nhiễm mỡ<br />
Phụ nữ sau sinh bị tắc tuyến sữa</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;"><a href="https://phuhungap.com/">Phú Hưng AP &#8211; Dược liệu</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-bo-cong-anh/">Bồ Công Anh</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Cây Râu Mèo</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cay-rau-meo/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 09:56:11 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3197</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cây râu mèo là loại cây thân thảo có hình dáng bên ngoài giống như bộ râu của những chú mèo. Là một loài thảo dược quý của Đông y có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, giúp lợi tiểu,...<br />
Đặc biệt, nó có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh viêm thận cấp và mãn tính, giúp tăng cường chức năng thận.<br />
Cây râu mèo – trong Y học cổ truyền còn gọi nó là cây bông bạc hoặc cây mao trao thảo. Là loại thảo dược thuộc họ hoa môi (Lamiaceae) có tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-rau-meo/">Cây Râu Mèo</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cây râu mèo</strong> là loại cây thân thảo có hình dáng bên ngoài giống như bộ râu của những chú mèo. Là một loài thảo dược quý của Đông y có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, giúp lợi tiểu,&#8230;</p>
<p>Đặc biệt, nó có tác dụng rất tốt trong việc chữa bệnh viêm thận cấp và mãn tính, giúp tăng cường chức năng thận.</p>
<p>Cây râu mèo – trong Y học cổ truyền còn gọi nó là cây bông bạc hoặc cây mao trao thảo. Là loại thảo dược thuộc họ hoa môi (Lamiaceae) có tên khoa học là Orthosiphon stamineus Benth.</p>
<h2><strong>Đặc điểm hình ảnh cây râu mèo</strong></h2>
<p>Râu mèo là loài cây thân thảo, có vòng đời ngắn ngủi, chỉ cao khoảng 30 – 60cm; thân cây có nhiều cạnh nhưng rất ít phân nhánh. Khi còn non thân cây có màu xanh lá và có lông tơ, mịn bao phủ; khi cây già sẽ chuyển màu dần sang tím.</p>
<p>Lá cây thuộc loại lá đơn, có cuống ngắn và mọc đối nhau tạo thành hình chữ thập. Lá thuôn nhọn dài khoảng 4 – 8cm, 2 mép lá đều có răng cưa bao phủ khoảng 2/3 diện tích lá.</p>
<p>Hoa râu mèo thường mọc thành từng cụm từ 6 đến 10 vòng ở ngọn cây và mỗi vòng thường sẽ có 3 – 6 hoa. Hoa có màu trắng trong có nhị vươn dài gấp 3 lần cánh hoa giống như bộ râu của mèo.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm sản phẩm: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong>Cây râu mèo mọc ở đâu?</strong></h2>
<p>Ở nước ta, <strong>râu mèo</strong> mọc khoang khắp nơi trải dài từ Bắc vô Nam nhưng nó chỉ tập trung nhiều nhất ở các tỉnh miền núi phía Bắc như: Hòa Bình, Hà Tây, Sapa và những vùng có khí hậu lạnh.</p>
<p>Ở miền Nam, cây râu mèo chỉ mọc rải rác vài nơi, hầu hết giống cây này đều được các tỉnh miền Bắc đem vào Nam để canh tác.</p>
<p>Thu hái và chế biến râu mèo làm thuốc</p>
<p>Râu mèo thường được người dân thu hái vào khoảng tháng 9 hàng năm vì đây là lúc cây bắt đầu trổ hoa và chứa nhiều dược tính nhất. Và để làm thuốc người ta sẽ sử dụng toàn bộ cây để bào chế thành dược liệu.</p>
<p>Sau khi thu hái về, dược liệu sẽ được mang đi rửa sạch để loại bỏ đất cát và tạp chất. Tiếp đó, sẽ cắt thành từng khúc rồi đem đi phơi hoặc sấy cho khô và bảo quản trong túi zip hoặc túi nilon để sử dụng dần và tránh ẩm mốc.</p>
<h2><strong>Thành phần hóa học của râu mèo</strong></h2>
<p>Theo một số nghiên cứu cho biết, trong râu mego có chứa chất đắng glucozit gọi là orthsiphonin là chất ít tan trong rượu nhưng tan nhiều trong nước có tác dụng lợi tiểu, giúp tiêu viêm, giải độc gan.</p>
<p>Ngoài ra, trong cây còn chứa một ít tinh dầu và chất béo tanin, cùng với 5% glucose và lượng muối vô cơ cao, trong đó chủ yếu là muối kali. Một số báo cáo khác còn tìm thấy sapophonin có tác dụng giúp thải độc và loại trừ độc tố ra ngoài cơ thể.</p>
<h2><strong>Cây râu mèo có tác dụng gì?</strong></h2>
<p>Theo y học cổ truyền, râu mèo có vị ngọt nhạt hơi đăng nhưng có tính mát có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu; cùng một số tác dụng như sau:</p>
<p>&#8211; <strong>Cây râu mèo</strong> có tác dụng giúp tăng cường khả năng đào thải chất độc qua thận, dẫn đến tăng cường chức năng thận và điều trị bệnh suy thận hiệu quả.<br />
&#8211; Có tác dụng điều trị bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang, sỏi tiết niệu.<br />
&#8211; Có công dụng giúp lợi tiểu hỗ trợ điều trị chứng tiểu rắt, bí tiểu, nước tiểu vàng, tiểu đục, phù thũng.<br />
&#8211; Cây râu mèo có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị bệnh gout, giúp hạ huyết áp, giảm tần số hô hấp.<br />
&#8211; Giảm đường huyết, kháng khuẩn, kháng viêm, giúp tiêu hóa giải độc về gan mật, bảo vệ gan.<br />
&#8211; Các hoạt chất flavonoid có trong râu mèo có tác dụng chống oxy hóa và bẫy gốc tự do qua đó tăng sức đề kháng cho cơ thể.<br />
&#8211; Râu mèo điều trị mụn rất hiệu quả.<br />
&#8211; Có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến hệ tiêu hóa.<br />
&#8211; Giúp giảm đau nhức xương khớp, tê mỏi chân tay và đau lưng hiệu quả.</p>
<p>Ngoài ra, <strong>Cây râu mèo</strong> còn kết hợp với một số loại thảo dược khác có tác dụng điều trị bệnh thống phong, thấp khớp, thấp ngoài khớp, phù nề, viêm thận, hoàng đản, sốt nóng, cảm cúm, thủy đậu, sởi.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm: <a href="https://phuhungap.com/">phuhungap</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cay-rau-meo/">Cây Râu Mèo</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Củ Bán Hạ (Củ Nưa)</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cu-ban-ha-cu-nua/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 09:55:42 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3192</guid>

					<description><![CDATA[<ul>
<li style="text-align: justify;">Công dụng chống buồn nôn: theo nhiều ghi chép từ xa xưa, bán hạ sống thì gây nôn, nhưng bán hạ chế lại có tác dụng chống nôn.</li>
<li style="text-align: justify;">Công dụng giảm ho.</li>
<li style="text-align: justify;">Công dụng giải độc trong trường hợp bị nhiễm độc strychnin và acetycholin.</li>
<li style="text-align: justify;">Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương.</li>
<li style="text-align: justify;">Tác dụng kích thích co bóp tử cung với liều lượng thấp tuy nhiêu ở liều ượng cao lại gây ức chế.</li>
<li style="text-align: justify;">Tác dụng chống viêm loét dạ dày và giảm co thắt cơ trơn.</li>
</ul>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-ban-ha-cu-nua/">Củ Bán Hạ (Củ Nưa)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><strong>1. Tên khoa học: </strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Pinellia ternata (Thunb.) Breit. – Araceae.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Mô tả: </strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cây cỏ, sống một năm, cao 20 &#8211; 30cm. Thân củ tròn, nạc. Lá chia 3 thùy, cuống dài, có bẹ. Cụm hoa là một bông mo, màu xanh pha đỏ tím. Hoa nhỏ, hoa đực ở trên, hoa cái ở dưới, có mùi hôi. Quả mọng, khi chín màu đỏ. Cây mọc hoang ở nhiều nơi trong nước ta và một số nước khác.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Thu hoạch, sơ chế:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Rễ củ vào tháng 8 hoặc tháng 9, khi cây lụi. Đào lấy rễ củ, rửa sạch, cắt bỏ rễ con. Đổ thành đống, ủ khoảng 7 &#8211; 10 ngày đến khi vỏ ngoài mềm nát, chà sát cho tróc hết lớp vỏ ngoài. Đồ bằng hơi nước đến khi củ chin đều (không còn nhân trắng đục). Thái phiến dày 0,2 &#8211; 0,3 cm. Phơi (hoặc sấy) đến khi khô kiệt.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Mô tả dược liệu:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Phiến có hình tròn, đường kính thường là 0,5 – 3 cm, ít khi đến 4 cm; dầy 0,1- 0,3cm; màu trắng đục, trắng ngà hay vàng nhạt. Xung quanh phiến còn ít vỏ mỏng và vết tích sẹo của rễ con. Thể chất chắc, khô cứng. Vị nhạt, gây tê lưỡi, ngứa.</li>
</ul>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm sản phẩm <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">tại đây</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Tính vị</strong><strong>:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Vị cay, tính ôn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Quy kinh</strong><strong>:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Vào kinh Tỳ, Vị, Phế.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Thành phần hóa học:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tinh bột, saponin, alcaloid.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>8. Công năng:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hoá đàm táo thấp, giáng nghịch chỉ nôn, giáng khí chỉ ho.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>9. Công dụng:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thuốc chống nôn, trừ đờm, chữa ho nhiều đờm, tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>10. Cách dùng, liều lượng:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Ngày 6-16g, dạng thuốc sắc hay bột. Trước khi dùng phải chế biến cho gần hết ngứa. Có nhiều quy trình chế biến khác nhau, phụ liệu thường là nước vo gạo, nước vôi trong, gừng, cam thảo&#8230; Dùng cho phụ nữ có thai phải phối hợp với Hoàng cầm, Bạch truật.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>11. Độc tính</strong><strong>:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Có độc tính, không dùng quá liều. Dùng với sự chỉ dẫn của thầy thuốc.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>12. Kiêng kỵ</strong><strong>:</strong></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Phản Ô đầu. Không phối hợp với Phụ tử. Không nên dùng cho nguời âm hư, ho khan, khạc máu. Thận trọng khi dùng cho người mang thai.</li>
</ul>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm : <a href="https://phuhungap.com/">Phuhung AP</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-ban-ha-cu-nua/">Củ Bán Hạ (Củ Nưa)</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xích Đồng Nam</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/xich-dong-nam/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 09:48:55 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3193</guid>

					<description><![CDATA[<p>Cây mò hoa đỏ hay xích đồng nam là một vị thuốc nam có tác dụng điều trị bạch đới, khí hư, kinh nguyệt không đều. Cây có cùng tác dụng với cây bạch đồng nữ (Mò hoa trắng) mà chúng tôi đã giới thiệu ở các bài viết trước.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/xich-dong-nam/">Xích Đồng Nam</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Cây mò hoa đỏ</strong> hay <strong>xích đồng nam</strong> là một vị thuốc nam có tác dụng điều trị bạch đới, khí hư, kinh nguyệt không đều. Cây có cùng tác dụng với cây bạch đồng nữ (Mò hoa trắng) mà chúng tôi đã giới thiệu ở các bài viết trước.</p>
<p>Xích đồng nam chính là tên gọi y dược của cây mò hoa đỏ</p>
<p>Theo các sách Y học cổ truyền thì Xích đồng nam cùng họ với cây Bạch đồng nữ (Mò hoa trắng). hai cây này có hình dáng giống nhau chỉ khác màu hoa. Chúng cũng có cùng một công dụng.</p>
<p><strong>Tên khoa học</strong></p>
<p>Clerodendron infortunatum L</p>
<p><strong>Khu vực phân bố</strong></p>
<p><strong>Cây mò hoa đỏ</strong> mọc ở hầu hết các tỉnh miền núi nước ta, cây mọc phân bố thành từng khóm lớn ở những nơi đất ẩm ướt, ít ánh sáng. Nếu để ý bạn sẽ thấy cây này mọc rất nhiều ở ven đường.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm sản phẩm: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2><strong>Công dụng của cây mò hoa đỏ</strong></h2>
<p>Theo Y học cổ truyền xích đồng nam có cùng chung tác dụng với cây mò hoa trắng, một trong những tác dụng quý của vị thuốc này đó là điều trị bạch đới khí hư ở phụ nữ. Sau đây là một số tác dụng chính của vị thuốc này:<br />
&#8211; Tác dụng điều trị kinh nguyệt không đều, khí hư ở phụ nữ<br />
&#8211; Tác dụng điều trị vàng da, vàng mắt, viêm gan<br />
&#8211; Tác dụng điều trị viêm nhiễm âm đạo<br />
&#8211; Điều trị mụn nhọt, ngứa ghẻ</p>
<p><strong>Cách dùng</strong></p>
<p>1. Bài thuốc điều trị bạch đới khí hư, kinh nguyệt không đều<br />
Xích đồng nam (Mò hoa đỏ) 20g, ích mẫu 15g, hương phụ 15g, ngài cứu 20g sắc với 1 lít nước uống trong ngày.</p>
<p>2. Bài thuốc điều trị vàng da, vàng mắt<br />
Xích đồng nam khô 20g, cà gai leo 30g sắc với 1 lít nước uống trong ngày.</p>
<p>3. Điều trị ghẻ ngứa:<br />
Dùng 100g <strong>mò hoa đỏ</strong> tươi hoặc khô đun nước tắm hàng ngày.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm <a href="https://phuhungap.com/">tại đây</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/xich-dong-nam/">Xích Đồng Nam</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hoài Sơn</title>
		<link>https://phuhungap.com/san-pham/cu-hoai-son/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[superadmin]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 02 Sep 2020 09:46:11 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">https://phuhungap.com/?post_type=product&#038;p=3187</guid>

					<description><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Nước sắc hoài sơn có thể ức chế co thắt ruột do adrenalin gây nên, hồi phục nhu động đều đặn của ruột (thí nghiệm trên thỏ). Uống nước sắc có tác dụng làm lành bệnh viêm loét miệng ở gia súc. Trong Đông y, hoài sơn có vị ngọt, tính bình, quy vào các kinh phế, tỳ vị và thận. Dược liệu này có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, ích phế, bổ thận, chỉ khát.</p>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-hoai-son/">Hoài Sơn</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2 style="text-align: justify;"><strong>1.Tìm hiểu chung về hoài sơn</strong></h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hoài sơn</strong> là một dây leo có 1–2 rễ củ mập, hình trụ hơi dẹt, thuôn dần về phía đầu như hình quả bầu, dài chừng 30–50cm (có thể đến 1m), ăn sâu xuống đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Thân cây nhẵn, hơi có cạnh, đôi khi có màu đỏ, thường mang những củ ngắn, nhỏ ở kẽ lá gọi là thiên hoài. Lá mọc so le hay mọc đối, hình tim dài, đầu nhọn. Cuống lá dài khoảng 1,5–3cm.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá gồm nhiều hoa nhỏ, màu vàng. Hoa đực và hoa cái khác gốc. Quả nang có 3 cánh. Khi quả khô, cây không còn lá, hạt có cánh mỏng màu nâu xỉn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mùa hoa vào tháng 5–7 và mùa quả khoảng tháng 8–10.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn hoài sơn tự nhiên ở Việt nam tương đối phong phú. Cây có thể trồng ở miền núi, trung du và đồng bằng.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>2. Bộ phận dùng của hoài sơn</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Người ta thường sử dụng thân rễ củ mài để làm thuốc và gọi với tên là <strong>hoài sơn</strong>. Bộ phận này được thu hoạch vào mùa đông và đầu xuân khi cây tàn lụi.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi đem củ về rửa sạch, gọt vỏ thì chế biến bằng cách ngâm với nước phèn để loại bỏ chất nhớt (10g phèn chua trong 1 lít nước). Sấy diêm sinh liên tục trong 3 ngày đêm đến khi củ mềm nhũn, lấy ra nhúng nước, rửa sạch rồi phơi cho se lại. Tiếp tục sấy lưu huỳnh 1 ngày đêm cho đến khi củ mềm, phơi đến gần khô lại sấy lưu huỳnh 1 ngày đêm nữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Chọn củ to trắng, rửa sạch rồi đồ hoặc ủ cho mềm, thái lát hoặc bào mỏng, sấy khô để dùng (dùng sống). Nếu dùng chín, đem sao nhỏ lửa cho đến khi dược liệu có màu vàng đều.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hoài sơn</strong> tốt phải có màu trắng bóng, không vàng, chất củ rắn chắc, không xốp, không có vết lỗ chỗ, không bị sâu nhọt. Bảo quản trong hộp kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Xem thêm tại: <a href="https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/">https://phuhungap.com/cat/duoc-lieu/</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>3. Thành phần hóa học trong hoài sơn</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Trong hoài sơn chứa chủ yếu là tinh bột. Ngoài ra, còn có mucin (một loại protein nhớt), allantoin, các axit amin như arginin, cholin và enzyme maltase.</p>
<p style="text-align: justify;">Về giá trị dinh dưỡng, trong củ mài có 63,25% tinh bột, 0,45% chất béo, 6,75% chất đạm. Đây là một nguồn dinh dưỡng cao, đứng sau gạo và ngô.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo tài liệu Trung Quốc, hoài sơn có chất bột, chất nhầy (axit phytic), cholin, 16 axit amin, các men oxy hóa, vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, trong củ còn có nhiều loại nguyên tố vi lượng, tùy theo vùng đất trồng.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>4. Tác dụng của củ hoài sơn</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Theo tài liệu nước ngoài, loài <strong>hoài sơn</strong> (Dioscorea batatas) có tác dụng làm tăng hiệu lực của androgen. Enzyme trong loài này khi ở nhiệt độ thích hợp (45–55ºC) có khả năng thủy phân đường rất lớn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nước sắc hoài sơn có thể ức chế co thắt ruột do adrenalin gây nên, hồi phục nhu động đều đặn của ruột (thí nghiệm trên thỏ). Uống nước sắc có tác dụng làm lành bệnh viêm loét miệng ở gia súc.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong Đông y, hoài sơn có vị ngọt, tính bình, quy vào các kinh phế, tỳ vị và thận. Dược liệu này có tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, ích phế, bổ thận, chỉ khát.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong y học cổ truyền, hoài sơn được coi là một vị thuốc bổ, chữa tỳ vị hư nhược, ăn uống kém tiêu, viêm ruột kinh niên, tiêu chảy lâu ngày, phế hư gây ho hen, bệnh đái tháo đường, di tinh, di niệu, bạch đới.</p>
<h2 style="text-align: justify;"><strong>5. Liều dùng của củ hoài sơn</strong></h2>
<p style="text-align: justify;">Mỗi ngày thường uống 10–20g, dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột.</p>
<p style="text-align: justify;">Vị thuốc này hay được dùng phối hợp với các vị thuốc khác. Hoài sơn với quả giun, hạt keo, ý dĩ có tác dụng chữa cam sài, gầy yếu, bụng ỏng đít beo (bụng có giun), kém ăn nôn trớ ở trẻ em.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 100%;">Website: <a href="https://phuhungap.com/">https://phuhungap.com/</a></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>Bài viết <a href="https://phuhungap.com/san-pham/cu-hoai-son/">Hoài Sơn</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://phuhungap.com">Công Ty AP PHÚ HƯNG</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>

<!--
Performance optimized by W3 Total Cache. Learn more: https://www.boldgrid.com/w3-total-cache/?utm_source=w3tc&utm_medium=footer_comment&utm_campaign=free_plugin

Page Caching using Disk: Enhanced 
Lazy Loading (feed)
Minified using Disk

Served from: phuhungap.com @ 2026-06-25 02:14:57 by W3 Total Cache
-->